Bản vẽ và diện tích

Mặt bằng căn hộ Vinhomes Metropolis

Mặt bằng tầng điển hình của cả ba tòa, kèm bảng diện tích thông thủy và tim tường của từng ký hiệu căn. Behomes công bố cả hai con số vì hợp đồng mua bán dùng thông thủy còn tin rao thường dùng tim tường — chênh lệch tại dự án này lớn hơn nhiều so với mức người mua thường hình dung.

Nguồn: bản vẽ mặt bằng do chủ đầu tư công bố. Behomes biên tập lại và đối chiếu số liệu, đã gỡ phần nhận diện thương hiệu. Cập nhật 31/07/2026.

Vị trí ba tòa

Mặt bằng tổng thể và phân bố loại căn

Mặt bằng tổng thể Vinhomes Metropolis, vị trí ba tòa M1 M2 M3 và phân bố loại căn
Màu trên bản vẽ: cam là 1 phòng ngủ, đỏ là 2 phòng ngủ, xanh là 3 phòng ngủ, đỏ mận là 4 phòng ngủ. Hướng Hồ Tây nằm phía trên bản vẽ, đường Liễu Giai phía bên trái.

Đọc bản vẽ này thế nào

  • M1 sát đường Liễu Giai nhất, M3 nằm sâu bên trong và xa mặt đường nhất
  • Căn có số nhỏ và số lớn nằm hai đầu tòa, thường là căn góc nhiều mặt thoáng
  • Căn 1 phòng ngủ (màu cam) chỉ có hai căn mỗi tầng ở cả ba tòa

Điều bản vẽ không cho thấy

  • Tầng nào bị khối văn phòng chắn tầm nhìn — phải xem tận nơi
  • Hướng nắng chiều thực tế theo mùa
  • Tiếng ồn mặt đường ở tầng thấp

Tòa M1

Mặt bằng tầng điển hình tòa M1

Mặt bằng tầng điển hình tòa M1 Vinhomes Metropolis
13 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01 đến CH12 (có thêm CH11A). Tòa 41 tầng nổi.
Ký hiệu cănLoạiThông thủy (m²)Tim tường (m²)Chênh lệch
CH013 phòng ngủ120,57129,516,9%
CH024 phòng ngủ135,34146,197,4%
CH031 phòng ngủ49,6955,5210,5%
CH043 phòng ngủ105,78114,347,5%
CH053 phòng ngủ105,54114,357,7%
CH062 phòng ngủ73,7780,488,3%
CH073 phòng ngủ110,64119,397,3%
CH083 phòng ngủ100,79110,248,6%
CH091 phòng ngủ50,1855,8710,2%
CH102 phòng ngủ75,2382,598,9%
CH112 phòng ngủ75,581,77,6%
CH11A2 phòng ngủ71,9478,097,9%
CH122 phòng ngủ72,678,427,4%

Số in đậm trên bản vẽ gốc là diện tích tim tường, số nhỏ bên dưới là thông thủy. Bảng trên tách rõ hai cột và tính sẵn phần chênh.

Tòa M2

Mặt bằng tầng điển hình tòa M2

Mặt bằng tầng điển hình tòa M2 Vinhomes Metropolis
15 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01 đến CH15 (có thêm CH11A và CH12A). Tòa 45 tầng nổi.
Ký hiệu cănLoạiThông thủy (m²)Tim tường (m²)Chênh lệch
CH012 phòng ngủ71,7779,49,6%
CH023 phòng ngủ110,34120,28,2%
CH034 phòng ngủ133,32143,196,9%
CH042 phòng ngủ69,0476,419,6%
CH052 phòng ngủ72,2178,988,6%
CH061 phòng ngủ44,8249,7810%
CH072 phòng ngủ65,0773,0510,9%
CH082 phòng ngủ72,8779,638,5%
CH091 phòng ngủ51,4457,1710%
CH103 phòng ngủ110,77120,27,8%
CH114 phòng ngủ133,33143,447%
CH11A2 phòng ngủ69,0476,419,6%
CH122 phòng ngủ73,3680,28,5%
CH12A3 phòng ngủ91,65100,078,4%
CH152 phòng ngủ72,2478,968,5%

Số in đậm trên bản vẽ gốc là diện tích tim tường, số nhỏ bên dưới là thông thủy. Bảng trên tách rõ hai cột và tính sẵn phần chênh.

Tòa M3

Mặt bằng tầng điển hình tòa M3

Mặt bằng tầng điển hình tòa M3 Vinhomes Metropolis
13 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01 đến CH12 (có thêm CH11A). Tòa 45 tầng nổi.
Ký hiệu cănLoạiThông thủy (m²)Tim tường (m²)Chênh lệch
CH012 phòng ngủ73,7780,488,3%
CH023 phòng ngủ110,64119,397,3%
CH033 phòng ngủ100,79110,248,6%
CH041 phòng ngủ50,1855,8710,2%
CH052 phòng ngủ75,2382,598,9%
CH062 phòng ngủ75,581,77,6%
CH072 phòng ngủ71,9478,097,9%
CH082 phòng ngủ72,678,427,4%
CH093 phòng ngủ120,57129,516,9%
CH104 phòng ngủ135,34146,197,4%
CH111 phòng ngủ49,6955,5210,5%
CH11A3 phòng ngủ105,78114,347,5%
CH123 phòng ngủ105,54114,357,7%

Số in đậm trên bản vẽ gốc là diện tích tim tường, số nhỏ bên dưới là thông thủy. Bảng trên tách rõ hai cột và tính sẵn phần chênh.

Đối chiếu ba tòa

Cùng một loại căn, ba tòa khác nhau ra sao

Loại cănTòa M1Tòa M2Tòa M3
1 phòng ngủ2 căn
49,69 – 50,18 m² thông thủy
55,52 – 55,87 m² tim tường
2 căn
44,82 – 51,44 m² thông thủy
49,78 – 57,17 m² tim tường
2 căn
49,69 – 50,18 m² thông thủy
55,52 – 55,87 m² tim tường
2 phòng ngủ5 căn
71,94 – 75,5 m² thông thủy
78,09 – 82,59 m² tim tường
8 căn
65,07 – 73,36 m² thông thủy
73,05 – 80,2 m² tim tường
5 căn
71,94 – 75,5 m² thông thủy
78,09 – 82,59 m² tim tường
3 phòng ngủ5 căn
100,79 – 120,57 m² thông thủy
110,24 – 129,51 m² tim tường
3 căn
91,65 – 110,77 m² thông thủy
100,07 – 120,2 m² tim tường
5 căn
100,79 – 120,57 m² thông thủy
110,24 – 129,51 m² tim tường
4 phòng ngủ1 căn
135,34 m² thông thủy
146,19 m² tim tường
2 căn
133,32 – 133,33 m² thông thủy
143,19 – 143,44 m² tim tường
1 căn
135,34 m² thông thủy
146,19 m² tim tường
Tổng mỗi tầng13 căn15 căn13 căn
Hai điều đáng chú ý

Tòa M2 có căn 4 phòng ngủ, nhưng chỉ hai căn mỗi tầng — CH03 và CH11, đều 143 m² tim tường, nằm ở hai đầu hồi. Bản vẽ gốc thể hiện ba phòng ngủ kèm một phòng đa năng, thị trường thứ cấp quen gọi là 4 phòng ngủ. M1 và M3 mỗi tòa có đúng một căn 4 phòng ngủ mỗi tầng, rộng hơn: 146,19 m² tim tường.

M1 và M3 có bộ diện tích giống hệt nhau, chỉ khác cách đánh số căn. Chọn giữa hai tòa này là chọn vị trí và hướng, không phải chọn diện tích.

Trước khi đọc bản vẽ

Thông thủy và tim tường khác nhau thế nào

Diện tích thông thủy là phần sàn thực tế sử dụng được, không tính tường bao và cột. Đây là con số hợp đồng mua bán tại dự án sử dụng.

Diện tích tim tường tính tới giữa tường bao và bao gồm cả cột, hộp kỹ thuật. Con số này lớn hơn và thường được dùng trong tin rao vì nghe hấp dẫn hơn.

Đối chiếu toàn bộ 41 ký hiệu căn của ba tòa, chênh lệch tại dự án nằm trong khoảng 6,9% đến 10,9%, trung bình khoảng 8,4%. Với một căn ghi 100 m² tim tường, phần chênh là 7 đến 11 m² — không phải vài mét như nhiều người vẫn nghĩ.

Chênh lệch lớn nhất rơi vào căn nhỏ: căn 1 và 2 phòng ngủ ở tòa M2 chênh tới hơn 10%, trong khi căn 3 phòng ngủ lớn chỉ chênh khoảng 7%. Tỉ lệ tường bao trên diện tích sàn ở căn nhỏ cao hơn.

Luôn xác nhận hợp đồng đang ghi loại diện tích nào trước khi so giá trên mỗi mét vuông giữa hai căn.

Số liệu tính từ bản vẽ mặt bằng tầng điển hình ba tòa, cập nhật 31/07/2026.

Kinh nghiệm

Những chi tiết cần soi trên bản vẽ

Cách kiểm tra

  • Đối chiếu bản vẽ với thực tế khi đi xem, đo lại bằng thước laser
  • Đo chiều rộng cửa và hành lang trước khi đặt nội thất khổ lớn
  • Xác nhận độ cao trần thực tế sau khi đã làm trần thạch cao
  • Kiểm tra vị trí ổ điện và điều hòa so với bố trí đồ dự kiến

Chỗ dễ nhầm

  • Bản vẽ là tầng điển hình — tầng thấp và tầng cao nhất có thể khác
  • Ký hiệu căn trên bản vẽ không phải số căn thật ghi trên cửa
  • Ban công và lô gia có thể tính hoặc không tính vào diện tích tùy hợp đồng
  • Chủ đầu tư ghi rõ trên bản vẽ: thông số là tương đối, số chính thức nằm trong hợp đồng mua bán từng căn

Bước tiếp theo

Xem căn thật thay vì chỉ xem bản vẽ

Bản vẽ cho biết diện tích và bố trí. Nó không cho biết nắng chiều, tiếng ồn hay tầm nhìn thật. Behomes dẫn xem trực tiếp và nói cả điểm chưa tốt của từng căn.

Đặt lịch xem Gọi 090.179.1269 Gửi email